- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng T N Tr và anh H V Tùng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 30 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2026 về xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ng T N Tr, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ X, phường Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh H V Tùng, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ X, phường Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng T N Tr và anh H V Tùng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ng T N Tr và anh H V Tùng có 03 con chung là cháu H G L, sinh ngày 18/7/2018, cháu H G H, sinh ngày 29/8/2020 và cháu H G Hg Hưng, sinh ngày 28/4/2022. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Ng T N Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là: cháu H G L, sinh ngày 18/7/2018, cháu H G H, sinh ngày 29/8/2020 và cháu Hoàng Gia Hưng, sinh ngày 28/4/2022 cho đến khi cháu L, cháu H, cháu Hg đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H V Tùng không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Ng T N Tr không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Ng T N Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng, được trừ vào số tiền chị Tr đã nộp theo biên lai thu số 0000173, ngày 09/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. Chị Ng T N Tr được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 1 - Sơn La (2); - Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La; - UBND xã Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lò Thị Mai Hương |