vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP P (H) Địa chỉ: B Bis N, phường S, TP . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợ đồng tín dụng giữa Ngân hàng PTTPHCM với ông Lý Công M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 05 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/4/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP P (H)

Địa chỉ: B Bis N, phường S, TP .

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hữu N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: H N, phường N, TP ..

Theo Giấy ủy quyền ngày 02/3/2026.

1.2. Bị đơn: 1. Ông Lý Công M, sinh năm 1970

2. Bà Lâm Thị T, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: ông Lý Công M1 và bà Lâm Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố P tính đến ngày 22/4/2026 là 842.137.108đồng (tám trăm bốn mươi hai triệu một trăm ba mươi bảy nghìn một trăm lẻ tám đồng), chi tiết như sau: nợ gốc: 799.992.463đồng, nợ lãi trong hạn: 1.104.658đồng, nợ lãi quá hạn: 41.039.987đồng. Ngoài ra, ông M, bà T còn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 23/4/2026 theo mức lãi suất thỏa thuận đến khi ông M, bà T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Về phương án trả nợ: các bên sẽ thỏa thuận trong quá trình thi hành án và chấp hành các quyết định của cơ quan thi hành án.

2.3. Trường hợp ông M, bà T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố P được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1138/24MN/HĐBĐ ngày 09/01/2024 được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng 255, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD, công chứng ngày 09/01/2024 để thu hồi nợ.

2.4. Về án phí: ông Lý Công M và bà Lâm Thị T phải chịu 18.632.056đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố P được nhận lại 18.297.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001506 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ