- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT VP - Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX – H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-DS | H, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người nhận ủy quyền: Ông Trần Văn Minh (Theo văn bản ủy quyền số 8044123.11/2025/UQN-VPB ngày 27/11/2025).
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1998
Nơi thường trú: Thôn xxx – Đ, xã N, TP. H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ông Lê Ngọc T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 05/02/2026 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 31/5/2024, mã số thẻ trên hệ thống: LD2415602095 tổng số tiền là 340.394.404 đồng. Trong đó, nợ gốc là 258.000.000 đồng; nợ lãi là 82.394.404 đồng.
2.2/ Lộ trình và phương thức thanh toán:
2.2.1/ Chậm nhất đến ngày 06/3/2026, ông Lê Ngọc T phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V 70.000.000 đồng;
2.2.2/ Chậm nhất đến ngày 06/04/2026, ông Lê Ngọc T tất toán toàn bộ khoản vay.
2.3/ Kể từ ngày 06/02/2026, ông Lê Ngọc T phải tiếp tục chịu tiền lãi, phạt chậm trả phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 31/5/2024, mã số thẻ trên hệ thống: LD2415602095 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.4/ Trường hợp, ông Lê Ngọc T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ thanh toán nào tại mục 2.2 nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, phát mại tài sản của ông Lê Ngọc T để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
2.5/ Về án phí: Ông Lê Ngọc T tự nguyện nộp 8.510.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP V 8.175.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001254 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. ` | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |