- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Hưng Yên
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Vũ Quang Đ sinh ngày 20/02/2024. Anh Nguyễn Đình Nhất L người trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Thùy T, sinh ngày 23/10/2018 và Nguyễn Thị Mai T1, sinh ngày 03/7/2021. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Hai ên có quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu c u cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình N không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số 0001402 ngày 22/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Hưng Yên được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8,tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS Khu vực 8 Hưng Yên; - UBND xã Đ, huyện Q, tỉnh T (nay là xã Q, tỉnh H); - Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Hôm nay, ngày……….tháng………năm 2025 Tại: Toà án nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên Hưng Yên. Người nhận: - Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Tươi, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Hưng Yên (trước đây là thôn M, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình). - Bị đơn: Anh Tr n Văn S, sinh năm 1993 H, tỉnh Thái Bình). thỏa thuận của các đương sự số ……2025/QĐST-HNGĐ ngày…… tháng…….năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên. Ngoài ra không tiến hành giao nhận gì thêm. tên dưới đây. NGƯỜI GIAO Phạm Thị Thu | THẨM PHÁN Lê Tiến Thành CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO NHẬN Người giao: Bà Phạm Thị T2 – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Hưng Yên (trước đây là thôn M, xã Đ, huyện Đã tiến hành giao nhận: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự Biên bản lập xong cùng ngày các ên đã đọc lại và xác nhận là đúng và ký NGƯỜI NHẬN |