- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị H ly hôn anh Hoàng Hữu S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phùng Thị H và
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2025/QĐST/HNGĐ | Khu vực 7, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Nay là: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Hữu S, sinh năm 1991.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Y, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.
Nay là: Thôn Y, xã M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88 và Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 118/QĐST-HNGĐ, ngày 24/5/2021 của Tòa án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (nay là Tòa án nhân dân khu vực 7 - thành phố Hà Nội).
Căn cứ vào Quyết định tái thẩm số: 11/2025/HNGĐ-TT, ngày 03/4/2025 của Tòa án nhân dân Cấp cao tại Hà Nội.
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số: 22342IG/DNA, ngày 19/3/2025 của Công ty TNHH Đ, ngày 19/3/2025.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phùng Thị H và
Hoàng Hữu S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có, không công nhận quan hệ cha con giữa anh Hoàng Hữu S và cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020.
- Về con riêng: Chị H có 01 con riêng là Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020; Giao cháu H1 cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Không xem xét.
Các đương sự có quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch, giấy khai sinh của cháu H1 về quan hệ cha con phù hợp với Quyết định của Tòa án tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chưa nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7. - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |