- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ánh Lona khởi kiện ly hôn với anh Ngô Hoàng Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 111/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1981; căn cước số: xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 30/12/2023; nơi thường trú: Ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long;
- Bị đơn: Anh Ngô Hoàng D, sinh năm 1979; căn cước số: xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cấp ngày 18/8/2021; nơi thường trú: Ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Ngô Hoàng D1, sinh ngày 06/3/2005 đã thành niên và sống tự lập nên chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Ngô Hoàng D mỗi người phải chịu là 75.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu thay án phí cho anh D.
Do đó chị Nguyễn Thị Ánh L phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002593 ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ánh L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã T (Chứng nhận kết hôn ngày 05/8/2003); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Ân |