vanban.org

Quyết định 97/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn C và chị Huỳnh Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đào Văn C và chị Huỳnh Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn C và chị Huỳnh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2025/TLST/HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Văn C, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp D, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn C và chị Huỳnh Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đào Văn C và chị Huỳnh Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Đào Phi L, sinh ngày 05/5/2012 và Đào Thị Mỹ H1, sinh ngày 22/10/2013 (hai con có nguyện vọng sống với mẹ). Anh C và chị H tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

- Chị Huỳnh Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con tên Đào Phi L, sinh ngày 05/5/2012 và Đào Thị Mỹ H1, sinh ngày 22/10/2013, khi ly hôn.

- Anh Đào Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi 02 người con, anh C, chị H tự nguyện thỏa thuận như sau: Anh Đào Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con tên Đào Phi L, sinh ngày 05/5/2012 và Đào Thị Mỹ H1, sinh ngày 22/10/2013, mức cấp dưỡng mỗi tháng số tiền là 1.800.000 đồng/01 người con/tháng; 02 người con mức cấp dưỡng mỗi tháng số tiền là 3.600.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 24 tháng 10 năm 2025, cấp dưỡng cho đến khi 02 người con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do anh C, chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải do anh C, chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Đào Văn C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003599, ngày 30/9/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho anh Đào Văn C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Đào Văn C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ