vanban.org

Quyết định 97/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Nguyễn Đình T-Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2025/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1984.

- Bị đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1991. Đều thường trú: thôn L, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 10/8/2009 và cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 15/6/2013. Hiện nay, con chung đang ở với bố là anh Nguyễn Đình T. Nay ly hôn, anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T thống nhất thỏa thuận: giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoài T và cháu Nguyễn Thị Huyền T cho anh Nguyễn Đình T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đình T không yêu cầu chị Bùi Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị T đều xác nhận thống nhất tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Nguyễn Đình T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại cho anh Nguyễn Đình T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0077114 ngày 24/3/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ