vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Hòa, Nguyễn Văn Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1994.

Địa chỉ: xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T có 01 con chung Nguyễn Thiện N, sinh ngày 01/7/2014. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T thống nhất giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Thiện N muốn sống chung với bà H, ông Nguyễn Tấn T không cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Tấn T khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng Bà Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Nguyễn Tấn T. Nên bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số: 0004297, ngày 18/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Bà Nguyễn Thị Thanh H được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu tiền trên.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ