- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nghiêm Thị H và anh Nguyễn Doãn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị H, sinh năm 1993;
Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn V, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Thôn Ân P, xã Phú L, huyện TD, tỉnh BN.
(Anh V hiện đang chấp hành án tại trại giam Phú Sơn, Bộ Công an).
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nghiêm Thị H và anh Nguyễn Doãn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nghiêm Thị H và anh Nguyễn Doãn V thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2010, quyển số 01.2010 đăng ký ngày 13/12/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Phú L, huyện TD, tỉnh BN).
2.2. Về con chung: Chị Nghiêm Thị H và anh Nguyễn Doãn V xác định có hai con chung là Nguyễn Trung K, sinh ngày 11/3/2011 và Nguyễn Doãn Trung H, sinh ngày 06/6/2013. Sau khi ly hôn, chị Nghiêm Thị H sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Trung K và Trung H cho đến khi thành niên. Anh Nguyễn Doãn V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Doãn V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Nghiêm Thị H và anh Nguyễn Doãn V xác định không có.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nghiêm Thị H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho chị H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23; số 0001427 ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chi H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du; - UBND xã Phú L, huyện TD (GCNKH số 133/2010, quyển số 01.2010 ngày 13/12/2010); - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |