- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Th và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Th, sinh năm 1991;
Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, thôn Tr, xã Tr, Mê Linh, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, thôn Tr, xã Tr, Mê Linh, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Th và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Hải N, sinh ngày 09/10/2012 và Trần Hải Đ, sinh ngày 08/11/2014.
Ly hôn, anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Trần Hải N, sinh ngày 09/10/2012 và Trần Hải Đ, sinh ngày 08/11/2014 cho đến khi các cháu 18 tuổi lao động tự túc hoặc có Quyết định khác có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H với mức là 1.000.000đ/cháu/tháng cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi, tổng cộng là 2.000.000đ/2 cháu/tháng, hình thức đóng góp là thực hiện hàng tháng, thời điểm đóng góp kể từ tháng 4/2024.
Chị Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Th và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí: Chị Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008565 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chị Th đã nộp đủ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã Tr; (GCNKH số 38 quyển số 01/2012 ngày 20/3/2012) - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Mầu Thị Hải Vân |