vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phan Thị Kim N và anh Phạm Quang H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 91KH ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kim Ngân xin ly hôn Phạm Quang Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 97/2024/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 230/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: chị Phan Thị Kim N, sinh năm: 1988; Địa chỉ: 29/2/13 L, tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: anh Phạm Quang H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: 29/2/13 L, tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phan Thị Kim N và anh Phạm Quang H.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 91KH ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh H thống nhất thỏa thuận việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành nhiên như sau:

Giao 02 cháu Phạm Quang H1, sinh ngày 22/11/2012 và Phạm Quang T, sinh ngày 01/01/2022 cho anh Phạm Quang H trực tiếp nuôi dưỡng. giáo dục.

Giao 02 cháu Phạm Ngọc H2, sinh ngày 01/11/2015 và Phạm Ngọc B, sinh ngày 07/9/2023 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị N và anh H thống nhất thỏa thuận sẽ do hai bên tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về án phí: chị Phan Thị Kim N thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phi dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0002771 ngày 26/11/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phi còn thừa cho chị N. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ