vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hòa, sinh năm 1984. Nơi thường trú: ........................, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: .............., xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Hòa, sinh năm 1985. Địa chỉ: .............................., xã Gia H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÒA - HÒA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hòa, sinh năm 1984. Nơi thường trú: ………….., xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: ……….., xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Hòa, sinh năm 1985. Địa chỉ: ……………, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hòa, sinh năm 1984. Nơi thường trú: ........................, xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: .............., xã Gia Minh, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Hòa, sinh năm 1985. Địa chỉ: .............................., xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Xuân Hiệp, sinh ngày 29/01/2013 cho anh Nguyễn Xuân Hòa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Hòa không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Nguyễn Thị Thanh Huyền, sinh ngày 08/3/2004 hiện đã trưởng thành, có sức khỏe tốt, đã lập gia đình nên không yêu cầu giải quyết việc chăm sóc, nuôi dưỡng đối với cháu Huyền. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về án phí: Bà Trần Thị Hòa thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà Trần Thị Hòa đã nộp theo biên lai thu số 0005882 ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng). Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Hòa số tiền 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ