vanban.org

Quyết định 97/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H. 2.

Về hôn nhân: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Vi Anh T, sinh ngày 11/10/2012, khi ly hôn bà T, ông H thống nhất giao cháu T cho bà T được trực T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiếp - Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2024/QĐST-HNGĐThường Xuân, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Lục Thị T; Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn Chinh, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Vi Công H; Sinh năm: 1963. Địa chỉ: Thôn Tú Ạc, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Vi Anh T, sinh ngày 11/10/2012, khi ly hôn bà T, ông H thống nhất giao cháu T cho bà T được trực T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Bà Lục Thị T và ông Vi Công H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lục Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006391 ngày 15/5/2024, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó bà T còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ