- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị M-Bà Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Hồ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phùng Văn Long 2. Ông Lê Văn Nghĩa Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà M là ông Danh N, sinh năm 1987; Địa chỉ: 5 C, phường F, thành phố M, tỉnh tiền G (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/05/2024).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà X là bà Dương Thị Kim L, sinh năm 1972; Địa chỉ: B ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị X đồng ý trả cho bà Trần Thị M số tiền nợ là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bà X chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại quyết định số 03/2024/QĐ-BPKCTT ngày 03/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang về việc “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ” đối với phần đất 99m2 thuộc thửa 1129 tờ bản đồ số 02 tại ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00780 ngày 11/6/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Nguyễn Thị X.
- Về án phí: Bà Trần Thị M và Bà Nguyễn Thị X thỏa thuận mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị M phải chịu 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, bà M đã nộp 14.400.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011140 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị X phải chịu 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Hồ |