vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công T, sinh năm 1984; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và chị Nguyễn Thị , sinh năm 1986; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.

Về tình cảm vợ chồng: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Đ đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Đ có 02 con chung là Lê Thị Mai P, sinh ngày 26/3/2005 và Lê Thị Mai L, sinh ngày 14/3/2008. Cháu P đã trưởng thành nên anh T và chị Đ không yêu cầu giải quyết. Chị Đ nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công Trương ly hôn Nguyễn Thị Đào"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công T, sinh năm 1984; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và chị Nguyễn Thị , sinh năm 1986; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 19 tháng 4 năm 2023 .

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2023/TLST - HNGĐ ngày 03/4/2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1984 HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1986. HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công T, sinh năm 1984; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh và chị Nguyễn Thị , sinh năm 1986; HKTT: Khu phố PL, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Đ đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Đ có 02 con chung là Lê Thị Mai P, sinh ngày 26/3/2005 và Lê Thị Mai L, sinh ngày 14/3/2008. Cháu P đã trưởng thành nên anh T và chị Đ không yêu cầu giải quyết. Chị Đ nuôi con chung Lê Thị Mai L, sinh ngày 14/3/2008. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có

- Về công nợ: Không có

- Về án phí: Anh Lê Công T phải chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả anh Lê Công T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0000405 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ