- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần thị t - huỳnh ngọc t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Th và anh Huỳnh Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 27 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 144/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 2001. Địa chỉ: KP L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1996. Địa chỉ: KP L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Th và anh Huỳnh Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Huỳnh Ngọc T thống nhất có 01 con chung, tên Huỳnh Trần Ngọc T, sinh ngày 25/4/2022, hiện cháu T đang do chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Huỳnh Ngọc T thống nhất không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008575 ngày 12/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả cho chị Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THA.DS thị xã Sông Cầu; - VKSND thị xã Sông Cầu (2); - UBND phường Xuân Yên, thị xã Sông Cầu (GCNKH số: 31, ngày 26/10/2021); - Các đương sự; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Ngọc Hà |