- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 97/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huyền T và anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Huyền T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 40, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Huyền T và anh Nguyễn Thành L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao con chung Nguyễn Thành N, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2014 cho anh Nguyễn Thành L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn.
Giao con chung Nguyễn Lê Anh T, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2017 cho chị Lê Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn.
Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Huyền T không phải cấp dưỡng nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Huyền T và anh Nguyễn Thành L đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Lê Huyền T và anh Nguyễn Thành L đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000649 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lê Huyền T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Lê Huyền T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Thành L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường L, tp Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND tp Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |