- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh L khởi kiện ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hồng L và chị Nguyễn Thị H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hồng L, sinh năm 1990
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Phố 04, phường Long Anh, thành phố Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 144; Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hồng L và chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Lê Hồng L và chị Nguyễn Thị H thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Lê Hồng L, và chị Nguyễn Thị H thống nhất xác định anh chị có 01 con chung là cháu Lê Hồng T sinh ngày 28/02/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận: giao cháu Lê Hồng T cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng, anh Lê Hồng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng ( hai triệu đồng mỗi tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu Thành đủ 18 tuổi.
Anh Lê Hồng L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: anh Lê Hồng L và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Hồng L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí sốAA/2021/0002832 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh Long đã nộp đủ.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Thanh Hóa ; - Chi cục THADS Tp. Thanh Hóa ; - UBND phường Long Anh, Tp. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |