- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy Đức"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2023/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Khu 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh T
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/3/2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Anh Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có có 01con chung là cháu Nguyễn Đoan T , sinh
1
ngày 21/6/2014.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận:
Chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Đoan T , sinh ngày 21/6/2014. Anh Nguyễn Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu Trang thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị T chịu án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014636 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Đỗ Thị T được nhận lại 150.000đ. Anh Nguyễn Anh Đ chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN! !
- VKSND huyện T;
!
- Chi cục THADS huyện T;
!
- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA
! TAND tỉnh T;
!
- Đương sự;
Nguyễn!Thị!Hằng
- UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh T;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!
! !
!
2