vanban.org

Quyết định 97/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 03 ngày 27/10/2001 của UBND xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH TP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2023/QĐST- HNGĐHướng Hóa, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn X R, xã H P, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P; Sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn X R, xã H P, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 03 ngày 27/10/2001 của UBND xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).

- Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Thanh C, sinh ngày 21/7/2002 đã thành niên nên bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 26/01/2008 cho bà Phạm Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên. Ông Nguyễn Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thanh P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000449 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị. Bà PhạmThịTđược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ