- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn giữa bà L và ông D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án:
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: bà Đỗ Thị L,
ông Đỗ Đăng D, chị Đỗ Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn là quyền sử dụng đất
nông nghiệp của bà Đỗ Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc thỏa
thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Bà Đỗ Thị L- sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2. Người bị kiện: Ông Đỗ Đăng D- sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Đỗ Thị L1- sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 17, thôn L, xã Đ, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 129305, số vào sổ cấp giấy chứng
nhận: 00450/QSDĐ/382/1999-H do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 12/8/1999, đứng tên hộ ông Đỗ Đăng D.
+ Biên bản xác minh ngày 25/5/2023 tại UBND xã N.
+ Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ; Biên bản lấy ý kiến xác minh của các hộ dân được giao đất nông nghiệp liền kề với đất nông nghiệp của ông Đỗ Đăng D, bà Đỗ Thị L (Gồm: bà Nguyễn Thị Nh, ông Đỗ Đăng Th, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị T).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về đất nông nghiệp được giao theo Nghị định 64/NĐ-CP.
1.1.1. Giao cho ông Đỗ Đăng D và chị Đỗ Thị L1 quản lý, sử dụng thửa đất nông nghiệp số 538, tờ bản đồ số 02 (Tờ trích đo sau dồn điền đổi thửa năm 2013), diện tích 679m2 ở Đồng Chiềng, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Ông Đỗ Đăng D và chị Đỗ Thị L1 mỗi người được giao 339,5m2.
1.1.2. Giao cho bà Đỗ Thị L quản lý, sử dụng 02 thửa đất nông nghiệp sau:
- Thửa đất số 835, tờ bản đồ số 02 (Tờ trích đo sau dồn điền đổi thửa năm 2013), diện tích 125m2 ở Đồng Chiềng, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;
- Thửa đất số 172/11, tờ bản đồ số 04, diện tích 168m2 ở Đồng Kê, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O129305, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00450/QSDĐ/382/1999-H do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 12/8/1999, đứng tên hộ ông Đỗ Đăng D (Thửa đất số 172/11 không thực hiện dồn điền đổi thửa).
1.2. Về đất nông nghiệp được giao theo Quyết định số 215/QĐ-UB ngày 22/5/1987 của UBND Thành phố Hà Nội (thường gọi là đất 10% hay đất rau xanh):
1. Giao cho ông Đỗ Đăng D quản lý, sử dụng diện tích đất 48m2 thuộc một phần của thửa đất số 1107, tờ bản đồ số 02, tổng diện tích 592m2 ở Đồng Sống, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội của 05 hộ gia đình, gồm: Hộ ông Nguyễn Văn H, hộ ông Đỗ Đăng N (ông N có vợ là bà Nguyễn Thị Nh), hộ ông Đỗ Đăng Th, hộ ông Đỗ Đăng L3, hộ ông Đỗ Đăng D (Ông Đỗ Đăng N là bố của ông Đỗ Đăng Th, ông Đỗ Đăng L3, ông Đỗ Đăng D).
2. Giao cho bà Đỗ Thị L quản lý, sử dụng diện tích đất 48m2 thuộc một phần của thửa đất số 1133, tờ bản đồ số 02, tổng diện tích 560m2 ở Đồng Sống, xã N, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội của 04 hộ gia đình, gồm: Hộ ông Nguyễn Văn H1, hộ ông Đỗ Hữu T, hộ ông Nguyễn Trung T2, hộ bà Đỗ Thị L. (Nhưng trong sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất của xã N lại không ghi tên bà Đỗ Thị L vào sổ. Trong sổ mục kê chỉ ghi tên của 03 hộ gia đình, gồm: Hộ ông Nguyễn Văn H1 có 226m2, hộ ông Đỗ Hữu T có 226m2, hộ ông Nguyễn Trung T2 có 60m2. Còn lại 48m2 bà L đang trực tiếp quản lý sử dụng từ sau khi được giao đất đến nay, không có tên).
Bà Đỗ Thị L được quyền đề nghị UBND xã N ghi bổ sung tên của bà L vào Sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất của xã N đối với diện tích 48m2 đất được giao thuộc một phần của thửa đất số 1133, tờ bản đồ số 02, tổng diện tích 560m2 ở Đồng Sống để UBND xã N theo dõi quản lý.
Ông Đỗ Đăng D và bà Đỗ Thị L được quyền độc lập, chủ động liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp mình được giao theo quyết định của Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - UBND xã N (Để theo dõi); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |