- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Mai Nguyên-Nguyễn Thanh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mai N với ông Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ. | Tân An, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mai N, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 315 Q, Phường 4, thành phố T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 315 Q, Phường 4, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mai N với ông Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mai N và ông Nguyễn Thanh H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phan Thị Mai N và ông Nguyễn Thanh H có 01 con chung tên Nguyễn Thanh V sinh ngày 28/01/2004 (đã trưởng thành)
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: không yêu cầu. 3. Về án phí: Bà Phan Thị Mai N và ông Nguyễn Thanh H thống nhất bà N chịu án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển số tiền tạm ứng án phí do bà N nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001711 ngày 8/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Hoàn lại cho bà N tiền án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND TPT - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |