- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ – sinh năm 1948; trú tại: Tổ 16, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị B – sinh năm 1949; trú tại: Tổ 16, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Xuân V và bà Nguyễn Thị Hoài T; cùng trú tại: Tổ 16, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B xác nhận có 03 con chung Nguyễn Thị Thu H - sinh năm 1977; Nguyễn Xuân V– sinh năm 1979 và Nguyễn Thị Thanh T – sinh năm 1982. Các con chung đã trưởng thành nên ông Đ và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ chia tài sản: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Huỳnh Thị B tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung, không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Xuân Đ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005339 ngày 08 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ôn Anh đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Xuân Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND X.Đại Thắng, H.Đại Lộc, T.Quảng Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hùng |