- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1997; địa chỉ: Âp A, xã V, huyện T, tỉnh G. Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Âp A, xã V, huyện T, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Minh T được quyền tiếp tục nuôi dương con chung tên Lê Thiện P, sinh ngày 11/01/2015. Chị Lê Thị Kim N chưa phải cấp dương nuôi con chung. Chị Lê Thị Kim N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dương, giáo dục con. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002858 ngày 10/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí sơ thẩm; chị Ngân được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002858 ngày 10/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Trung, h. Vị Thủy; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |