vanban.org

Quyết định 97/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Bảo H, sinh ngày 02/9/2009 cho anh Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2012 và Hoàng Minh A, sinh ngày 20/10/2020 cho chị Trần Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 110/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Hoàng Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Bảo H, sinh ngày 02/9/2009 cho anh Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2012 và Hoàng Minh A, sinh ngày 20/10/2020 cho chị Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến đủ tuổi trưởng thành ( đủ18 tuổi), hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q, chị D có quyền thăm con, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các bên do không có yêu cầu. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên toà án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước; Được trừ vào số tiền 300.000,đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ theo biên lai số 0005412 ngày 03/10/2022. Hoàn trả cho chị D 150.000,đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ