- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2022/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Minh P – sinh năm 1976
Địa chỉ: đường 3/2, phường A, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Trương Quang U – sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Lê Minh P yêu cầu ông Trương Quang U trả số tiền nợ tổng cộng 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi. Ông Trương Quang U thừa nhận có nợ và đồng ý trả số tiền trên cho ông Lê Minh P
- Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thống nhất ông Trương Quang U trả cho ông Lê Minh P mỗi tháng 20.000.000đ cho đến khi hết nợ. Thời gian trả nợ vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu trả từ tháng 10/2022.
Trong trường hợp ông Trương Quang U vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì ông Lê Minh P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế thi hành toàn bộ số nợ còn lại để thu hồi nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000đ mỗi bên nộp ½ tuy nhiên ông Trương Quang U tự nguyện nộp hết. Hoàn trả lại cho ông Lê Minh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000đ theo biên lai thu tiền số 0009113 ngày 03/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |