- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ TRẦN THỊ TUYẾT A XIN LY HÔN ANH VŨ VĂN B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết B và anh Vũ Văn C.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 97/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| A, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết B sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu D, phường E, thị xã A, tỉnh Quảng Ninh
-Bị đơn: Anh Vũ Văn C sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu G, phường H, thị xã A, tỉnh Quảng Ninh
-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ Điều 51,55,57- Luật Hôn nhân gia đình.
-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/6/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết B và anh Vũ Văn C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết B và anh Vũ Văn C.
-Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung.
-Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết.
-Về án phí: Số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Trần Thị Tuyết B tự nguyện nhận nộp. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị B đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã A theo biên lai số: 0001820 ngày 08 tháng 6 năm 2021. Trả lại cho chị B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSNDTX A; - VKSND tỉnh Quảng Ninh - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND phường H. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |