- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ T Kim T xin ly hôn anh Trần Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trần Trung K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2021/QĐST – HNGĐ | Phúc Yên, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1972. Bị đơn: Anh Trần Trung K, sinh năm 1970. Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Đồng Q, phường Đ, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trần Trung K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trần Trung K xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị T1, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989 và cháu Trần Quang T2, sinh ngày 05 tháng 11 năm 1992 (Hiện nay cả hai cháu đã thành niên và lao động tự túc được), anh chị không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Vũ Thị Kim T và anh Trần Trung K không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Vũ Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại chị Vũ Thị Kim T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008890 ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND TP.P; - Chi cục THADS TP.P; - UBND X.Y, H.H, T.P. - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |