vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Trương Thị L và Trương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2021/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị L – Sinh năm: 1989.

Trú tại: Xóm M, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Và bị đơn: Anh Trƣơng Văn T – Sinh năm: 1983.

Trú tại: Xóm M, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 55;58;81;82;83;110;116;117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Giao 02 người con chung là Trương Minh Q, sinh ngày 08/9/2011 và Trương Long N, sinh ngày 18/4/2016 cho anh Trương Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Trương Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trương Văn T, với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/01 người con (Một triệu năm trăm nghìn đồng cho mỗi người con), cả 02 người con là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Việc giao con chung cho anh Trương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng và chị Trương Thị L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 11 năm 2021 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Chị Trương Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Tài sản chung: Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Trương Thị L và anh Trương Văn T thỏa thuận, chị Trương Thị L chịu án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trương Thị L chịu tiền án phí cấp dưỡng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tiền án phí được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Trương Thị L đã nộp tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: 0007308 ngày 18/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ