vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 10/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn 3B (thôn 8 cũ), xã C, huyện T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Đức L - Đỗ Hữu V, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2021/QĐST-DSSTT, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 27, 147, 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 94/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Thôn 3B (thôn 8 cũ), xã C, huyện T, thành phố H.

*Bị đơn: - Anh Đỗ Hữu V, sinh năm 1987;

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn 3A (thôn 3 cũ), xã C, huyện T, thành phố H.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Thôn 3B (thôn 8 cũ), xã C, huyện T, thành phố H.

- Ông Đỗ Hữu T , sinh năm 1965;

- Bà Nguyễn Thị Đ , sinh năm 1966;

Địa chỉ: Thôn 3A (thôn 3 cũ), xã C, huyện T, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ :

Anh Đỗ Hữu V, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn 3A (thôn 3 cũ), xã C, huyện T, thành phố H.

(Theo giấy ủy quyền ngày 17/11/2021)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Đỗ Hữu V và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả ông Nguyễn Đức L và bà Đỗ Thị T số tiền tạm tính đến ngày 02/12/2021 là 650.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi triệu đồng), trong đó: tiền gốc: 500.000.000đồng, tiền lãi: 150.000.000đồng. Theo lộ trình trả nợ như sau:

- Cuối tháng 12/2021 trả 50.000.000đồng.

- Từ tháng 01/2022 trả mỗi tháng trả tối thiểu 10.000.000 đồng.

- Ngày 31/12/2022 tất toàn toàn bộ khoản vay.

2.2. Anh Đỗ Hữu V và chị Nguyễn Thị H phải trả lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự từ ngày 03/12/2021 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

2.3. Về án phí: Anh Đỗ Hữu V và chị Nguyễn Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Đức L được miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ