vanban.org

Quyết định 97/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 21/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 T, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ NH X - Đ + Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 97/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 42/2021/TLST–DS ngày 08 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà M, số 229 T, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần Ph- Giám đốc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh H (theo Giấy ủy quyền số 75/2020/QĐ-CTHĐQT ngày 17/3/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP X).

Ông Nguyễn Trần Ph ủy quyền cho: Ông Đoàn Trung K, ông Nguyễn Văn H (theo Giấy ủy quyền số 223/2021/UQ-GĐCNHN ngày 22/3/2021).

* Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982.

2. Chị Lê Thị Ch, sinh năm 1985.

Đăng ký HKTT tại: Xóm Đ, thôn PV, xã PN, C, Hà Nội.

Chị Lê Thị Ch ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đ (theo Giấy ủy quyền ngày 13/5/2021).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1949

2. Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1950

3. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 2000

4. Cháu Nguyễn Lê Đức L, sinh năm 2008 (con anh Đ, chị Ch)

5. Cháu Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 2010 (con anh Đ, chị Ch)

Đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Lê Đức L, cháu Nguyễn Thị Bích L là anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch (bố mẹ đẻ).

Ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị Nh, anh Nguyễn Văn L đều ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đ (theo Giấy ủy quyền ngày 13/5/2021 và ngày 11/6/2021).

Đều đăng ký HKTT và cư trú tại: xóm Đ, thôn PV, xã PN, huyện C, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:

Theo Hợp đồng tín dụng số 104.2460/2016/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 08/11/2016 và Khế ước nhận nợ 104.2460.01/2016/KƯNN-CN/PGBankHN ngày 15/11/2016 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP X với anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch: Anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 11/6/2021 là: 283.184.070 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi ba triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, không trăm bảy mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 199.408.000 đồng; lãi trong hạn 53.403.731 đồng; lãi quá hạn: 30.372.339 đồng.

Anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2021 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 104.2460/2016/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 08/11/2016 và khế ước nhận nợ 104.2460.01/2016/KƯNN-CN/PGBankHN ngày 15/11/2016 cho đến khi anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP X thì Ngân hàng TMCP X có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 95, tờ bản đồ số 02, diện tích 278m2 tại: xóm Đ, thôn PV, xã PN, huyện C, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 519137, số vào sổ cấp GCN 00530 do Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/7/2011) mang tên Hộ ông Nguyễn Văn K để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP X.

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X thì anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch vẫn phải tiếp tục trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X.

Theo đó: Anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch và các con là cháu Nguyễn Lê Đức L, cháu Nguyễn Thị Bích L (do anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch là người đại diện theo pháp luật), ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị Nh, anh Nguyễn Văn L cùng những người đang sinh sống trên tài sản thế chấp (nếu có phát sinh thêm) đều đồng ý và có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch tại Ngân hàng TMCP X. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X.

2.3. Về án phí:

+ Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ, chị Lê Thị Ch tự nguyện chịu án phí Dân sự sơ thẩm là: 7.079.602 đồng (Bằng chữ: Bảy triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, sáu trăm linh hai đồng).

+ Ngân hàng TMCP X được hoàn trả số tiền 7.300.000 đồng (Bằng chữ: Bảy triệu, ba trăm nghìn đồng) dự phí đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075033 ngày 08 tháng 4 năm 2021) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ