- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn Trần Thiện P - Nguyễn Thị Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thiện P và chị Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2021/QĐST – HNGĐ | B, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thiện P, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện B, tỉnh E.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thiện P và chị Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Thiện P và chị Nguyễn Thị Mỹ D có 01 người con chung tên là Trần Ngọc Như Ý, sinh ngày 18/10/2015. Giao cháu Trần Ngọc Như Y cho chị Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện không yêu cầu anh Trần Thiện P phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Trần Thiện P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Anh Trần Thiện P và chị Nguyễn Thị Mỹ D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Trần Thiện P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006342 ngày 30/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Hoàn lại cho anh Trần Thiện P số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh E; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã V, huyện B; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hƣơng |