- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn P và chị LÊ Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Lê Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 24 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1997; Địa chỉ: xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Lê Thị Bích T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Lê Hải Đ, sinh ngày 23/11/2017 hiện đang ở với bố và thỏa thuận:
Giao cho anh Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Lê Hải Đ kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự đều không yêu cầu về cấp dưỡng nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Số tiền án phí phải nộp là 150.000.đ; Anh Trần Văn P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm;
Anh Trần Văn P đã nộp tạm ứng án phí là 300.000.đ theo phiếu thu số 0003551 ngày 23/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ và anh Pháp được trả lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND H.Phong Điền; - THADS H.Phong Điền; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án HNGĐ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Xuân Đàm |