- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hữu H và anh Nguyễn Đức N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng xuân, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hữu H – sinh năm 1974; Trú tại: Thôn K, xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N – sinh năm 1974; Trú tại: Thôn S 1, xã Q 1, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hữu H và anh Nguyễn Đức N. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hữu H và anh Nguyễn Đức N thống nhất hai vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Phạm D – Sinh năm: 1993; Nguyễn Minh T – Sinh năm: 2000. Hiện nay các con đã trưởng thành, có việc làm và thu nhập riêng, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí cho anh N, nên chị H phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011435 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân. Chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát H. Đồng Xuân; - Chi cục THADS H. Đồng Xuân; - UBND xã Q 1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |