- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lìu Thị Ph xin ly hôn anh Vi Văn D"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 giữa nguyên đơn: Chị Lìu Thị Ph- Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Cán Chỉ Dền, xã Tụ Nh, huyện Hoàng S, tỉnh Hvà bị đơn: Anh Vi Văn D-Sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn Hai Luồng, xã Trung Th, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìu Thị Ph- Sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn Cán Chỉ Dền, xã Tụ Nh, huyện Hoàng S, tỉnh Hvà Anh Vi Văn D-Sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn Hai Luồng, xã Trung Th, huyện V, tỉnh H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lìu Thị Ph và Anh Vi Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lìu Thị Ph và Anh Vi Văn D thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Vi Bảo Tr (sinh ngày 23/11/2014) cho anh Vi Văn D; Địa chỉ: thôn
1
Hai Luồng, xã Trung Th, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trâm đến khi cháu đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 08/9/2020;
Chị Lìu Thị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận Chị Lìu Thị Ph chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ Chị Lìu Thị Ph được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02378 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
- UBND xã Trung T, huyện V, tỉnh H;
- TAND tỉnh H;
- Chi cục THADS huyện V;
- Hồ sơ vụ án, vp.
!
Cù!Văn!Minh!
2