vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Cầm Thị Q và bị đơn Trương Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 97/2020/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Cầm Thị Q

– Sinh năm: 199x Trú tại: Thôn C, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Và bị đơn: Anh Trƣơng Văn Th – Sinh năm: 198y

Trú tại: Thôn Cộc , xã Xuân L, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Trương Nhật U, sinh ngày 18/01/201z và Trương Tiến Đ, sinh ngày 14/10/201m. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Trương Tiến Đ cho anh Trương Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Trương Nhật U cho chị Cầm Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Cầm Thị Q và anh Trương Văn Th tự nguyện thỏa thuận chị Cầm Thị Q nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Cầm Thị Q đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003021 ngày 26 tháng 8 năm 2020. Trừ đi số tiền 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí chị Q nhận nộp, chị Cầm Thị Q được nhận lại 150.000® (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thưêng Xu©n, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ