- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Văn Tr và bị đơn Huỳnh Thị Kim O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Lê Văn Tr, sinh năm 1968. Bị đơn: Huỳnh Thị Kim O, sinh năm 1980. Đồng trú tại: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Văn Tr và bị đơn Huỳnh Thị Kim O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Có 03 con chung Lê Minh T, sinh năm 1999 và Lê Thị Tú Q, sinh năm 2002 đã thành niên và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Lê Thị Tú Y, sinh ngày 20/6/2012 cho bị đơn Huỳnh Thị Kim O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyên đơn Lê Văn Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nguyên đơn Lê Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Lê Văn Tr tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006185 ngày 01/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S nên hoàn lại cho nguyên đơn Lê Văn Tr 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - Chi cục THADS huyện S (01); - UBND xã S1 (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |