- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Ma Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2020/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2020/TLST-HNGĐ ngày 29tháng 04 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1989 Trú tại: Tổ dân phố S, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Ma Thị D, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ dân phố S, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Ma Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Ma Thị D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H, chị D cùng xác định có 01 con chung là Phạm Ngọc A sinh ngày 26/6/2016. Anh H, chị D thỏa thuận sau khi ly hôn chị D được trực tiếp nuôi con chung. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh H, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh H được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh H, chị D xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có tài sản cho ai vay và không vay nợ ai, không đề nghị tòa án xem xét.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0013280 ngày 29/4/2020 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. Hoàn trả anh H 150.000đ số tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0013280 ngày 29/4/2020 tại Chi cục THADS huyện Đại Từ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã B, huyện Định Hóa, TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |