vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Bùi Trần Trúc T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Trần Trúc T1 được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Phan Bùi Minh Đ, sinh ngày 04/01/2016 và Phan Bùi Thảo N, sinh ngày 6/8/2017, anh Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con định kỳ mỗi tháng với số tiền là 1.5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Bùi Trần Trúc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 97/2020/QĐST - HNGĐ
Bình Tân, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 08 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1990

ĐKHKTT: ấp T, xã Trung A, huyện C, Thành phố Cần Thơ

Tạm trú: số 98/93, D, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Chị Bùi Trần Trúc T1, sinh năm 1991

Địa chỉ: số 3647, tổ 12, ấp Thành N, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Bùi Trần Trúc T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Trần Trúc T1 được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Phan Bùi Minh Đ, sinh ngày 04/01/2016 và Phan Bùi Thảo N, sinh ngày 6/8/2017, anh Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con định kỳ mỗi tháng với số tiền là 1.500.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Anh Phan Văn T và chị Bùi Trần Trúc T1 không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Anh Phan Văn T và chị Bùi Trần Trúc T1 thỏa thuận anh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phan Văn T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011585 ngày 25 tháng 08 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân nên được trừ qua, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả cho anh Tiên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình.

+ Anh Phan Văn T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ