- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1993; ĐKHKTT: Xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 97/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Anh.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Bính và ông Vũ Xuân Dự
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2020/TLST- HNGĐ ngày 22/6/2020.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1993; ĐKHKTT: Xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện trú tại: Xóm 3, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình với anh Lê Văn V sinh năm 1988; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 2, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con : Giao chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là cháu Lê Hồng N sinh ngày 20/3/2012 và cháu Lê Minh Hiếu sinh ngày 23/01/2018; Giao anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là cháu Lê Ngọc H sinh ngày 07/5/2014;
Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về tài sản: Chị H và anh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản.
- Về án phí: Chị H nộp 300.000đ án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 2377 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thế Anh |