vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị Thvà anh Dương Ngọc An.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ, chồng thống nhất có 02 con chung Dương Ngọc Ph, sinh ngày 8/11/2005 và Dương Ngọc Kh, sinh ngày 15/9/2015. Giao con Dương Ngọc Kh chị Thu chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con Dương Ngọc Ph cho anh A chăm sóc nuôi dưỡng . Hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị Thvà anh Dương Ngọc An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97 /2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST/ HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Doãn Thị Th- sinh năm 1982.

Địa chỉ: khối 9, phường X, thành phố V, Nghệ An.

Bị đơn: Anh Dương Ngọc A- sinh năm 1976.

Địa chỉ: khối 9, phường X, thành phố V, Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị Thvà anh Dương Ngọc An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Vợ, chồng thống nhất có 02 con chung Dương Ngọc Ph, sinh ngày 8/11/2005 và Dương Ngọc Kh, sinh ngày 15/9/2015. Giao con Dương Ngọc Kh chị Thu chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con Dương Ngọc Ph cho anh A chăm sóc nuôi dưỡng . Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản: Chị Doãn Thị Th và anh Dương Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Doãn Thị Th thỏa thuận 150.000 đồng(một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0004921 ngày 11/03/2019 và số tiền 4.125.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí chia tài sản theo biên lai số 0004922 và 4.250.000 (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004923 đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ