- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Trần Quốc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Quốc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 259/2019/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Ấp T, xã Nh, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu phố 7, phường V, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Quốc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Quốc S đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con cái: Ông Trần Quốc S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Thảo V, sinh ngày: 19/7/2008 và Trần Yến Nh, sinh ngày: 23/01/2006. Bà Nguyễn Thị Thkhông cấp dưỡng nuôi con do ông Trần Quốc S không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018456, ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Th 150.000đ tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND TP. PR-TC; - UBND xã Nh, Mỏ Cày Bắc, Bến Tre (2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |