vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Minh H, bị đơn chị Nguyễn Thị H1, thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2019"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: bản Mới, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1990

Địa chỉ: bản Mới, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 đều thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 có 02 con chung tên là cháu Nguyễn Minh V, sinh ngày 12/9/2012 và cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 16/8/2017 anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Minh V và cháu Nguyễn Minh C cho đến khi cháu V và cháu C thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Minh H không yêu cầu chị Nguyễn Thị H1 cấp dưỡng nuôi con chung, chị H1 nhất trí.

Chị Nguyễn Thị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh H và chị Nguyễn Thị H1 m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Anh H tự nguyện nộp thay chị H1 số tiền án phí mà chị H1 phải nộp, chị H1 nhất trí. Tổng cộng Anh Nguyễn Minh H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Minh H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m. Trả lại cho anh Nguyễn Minh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004067 ngày 31/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ