- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V.D và chị Đỗ T.H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn V.D, sinh năm 1977
Nơi ĐKHK: Xã V.H, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Tạm trú: Tổ 5, khu 3, phường H.T, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Đỗ T.H , sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 2, khu 3, phường H.T, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V.D và chị Đỗ T.H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V.D và chị Đỗ T.H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ T.H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn T.D (sinh ngày 27/12/2006) đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn V.D và chị Đỗ T.H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyên Văn D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, trả lại anh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000648 ngày 17/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hạ Long - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh - Cơ quan Thi hành án dân sự TP Hạ Long - UBND phường H.T, TP Hạ Long - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Lan |