- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 806/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc D, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số xxx, ngách xxx, Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội.
Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số xxx, ngách xxx, Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Vũ Ngọc D, chị Nguyễn Thị H có 01 con chung, cháu Vũ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/3/2013. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Vũ Nguyễn Ngọc H cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh D, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ: Anh D, chị H không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Ngọc D xin nộp cả số tiền 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009225 ngày 26 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành án phí, anh D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ BẠCH PHƯỢNG |