vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến L và chị Đoàn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao các cháu Hoàng Thị Như Q, sinh ngày 02/5/2004 và Hoàng Bảo N, sinh ngày 25/5/2012 cho anh Hoàng Tiến L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Hoàng Thị Như Q, Hoàng Bảo N đủ 18 tuổi. Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Tiến L khởi kiện xin ly hôn chị Đoàn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến L và chị Đoàn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ
Yên Thủy, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Tiến L, sinh năm 1977.

- Bị đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1941.

Địa chỉ: Khu phố 12, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 37; điều 55; điều 60; điều 81; điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến L và chị Đoàn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao các cháu Hoàng Thị Như Q, sinh ngày 02/5/2004 và Hoàng Bảo N, sinh ngày 25/5/2012 cho anh Hoàng Tiến L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Hoàng Thị Như Q, Hoàng Bảo N đủ 18 tuổi. Chị Đoàn Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Tiến L chưa yêu cầu chị Đoàn Thị H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.

2.2. Về tài sản chung: Anh Hoàng Tiến L và chị Đoàn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3. Về công nợ chung: Anh Hoàng Tiến L, chị Đoàn Thị H nợ bà Bùi Thị Đ số tiền vay gốc là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng). Vợ chồng ly hôn Anh Hoàng Tiến L, chị Đoàn Thị H, bà Bùi Thị Đ thống nhất thỏa thuận:

- Anh Hoàng Tiến L có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Bùi Thị Đ số tiền vay gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

- Chị Đoàn Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Bùi Thị Đ số tiền vay gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

- Bà Bùi Thị Đ đồng ý thu hồi nợ từ anh Hoàng Tiến L số tiền vay gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng); đồng ý thu hồi nợ từ chị Đoàn Thị H số tiền vay gốc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

2.4. Về án phí: Anh Hoàng Tiến L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải nộp 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự . Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005898 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay anh Hoàng Tiến L còn phải nộp 975.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Đoàn Thị H phải nộp 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ