- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Xuân yêu cầu ly hôn với anh Cao Văn Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 10 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Chị Phạm Thị X - sinh n¨m 1981
ĐÞa chØ: Xóm 5, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hãa.
- BÞ ®¬n: Anh Cao Văn Đ - sinh n¨m 1984
ĐÞa chØ: Xóm 5, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hãa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị X và anh Cao Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị X và anh Đ.
- Về con chung: Công nhận chị X và anh Đ có 01 con chung: Cháu Cao T. N sinh ngày 18/01/2017. Chị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị X nộp án phí sơ thẩm ly hôn, án phí cấp dưỡng cả phần của anh Đức, tổng cộng là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số AA/2018/0003490 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị X đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã Cẩm Thạch; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |