vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K. 2.

Về quA hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K thống nhất thoả thuận: Chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Tấn Đ, sinh ngày 24/11/2017. Anh K đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Huỳnh Thanh A - Huỳnh Tấn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 29 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 109A/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thanh A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Xa M 1, thị trấn PL, huyệnTT, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn K, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú: Ấp Tam S B2, xã Mỹ T, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng (Chổ ở hiện nay: Ấp Xa M 1, thị trấn PL, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K thống nhất thoả thuận: Chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Tấn Đ, sinh ngày 24/11/2017. Anh K đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/8/2019, với hình thức cấp dưỡng định kỳ vào ngày 01 của tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT hoặc do các bên tự giao nhận. Nếu ngày giao nhận đúng vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Anh Huỳnh Tấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thanh A và anh Huỳnh Tấn K thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trong đó gồm án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng), nguyên đơn chị Huỳnh Thanh A đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0008201 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh Sóc Trăng. Chị A đã nộp đủ án phí. Bị đơn anh Huỳnh Tấn K không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ