- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức T xin ly hôn chị Phùng Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H Y N THANH SƠN T NH H TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
Q YẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T - sinh năm: 1985 Địa chỉ: Khu 5, xã G, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị hùng Thị T - sinh năm: 1994 Địa chỉ: Khu 5, xã G, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phùng Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung là Nguyễn Thị Hải Y - sinh ngày: 13/12/2011 và Nguyễn Đức T - sinh ngày: 21/7/2015, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Phùng Thị T có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Anh T và chị T xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Anh T và chị T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Đức T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001731 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Nguyễn Đức T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND xã G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM HÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |